Leave Your Message

Chất siêu phân rã Croscarmellose Natri dùng cho viên nén dược phẩm | Nở nhanh, hàm lượng sử dụng thấp 0,5-5% | Tuân thủ tiêu chuẩn USP/EP/JP

Croscarmellose Sodium của chúng tôi là chất siêu phân rã có độ tinh khiết cao, được thiết kế cho các dạng bào chế rắn dùng đường uống bao gồm viên nén, viên nang và hạt. Đây là natri carboxymethylcellulose liên kết chéo bên trong, không tan trong nước nhưng nhanh chóng trương nở gấp 4-8 lần thể tích ban đầu khi tiếp xúc với môi trường nước.Cấu trúc dạng sợi độc đáo này mang lại khả năng hút nước và mao dẫn tuyệt vời, giúp viên thuốc phân rã tốt hơn và tăng cường khả năng hòa tan thuốc.Tuân thủ các dược điển USP-NF, EP, JP và ChP, có đăng ký CDE số F20209990136.Mức sử dụng thông thường: 0,5-5,0% w/w (2% đối với phương pháp nén trực tiếp, 3% đối với phương pháp tạo hạt ướt)Thích hợp cho phương pháp nén trực tiếp, tạo hạt ướt (trong hoặc ngoài hạt), nén trục lăn và bào chế dạng viên nang.

    Croscarmellose Sodium (CCS) loại dược phẩm

    Tổng quan sản phẩm

    Croscarmellose Sodium là một loại natri carboxymethylcellulose liên kết chéo bên trong, được thiết kế đặc biệt để sử dụng như một chất siêu phân rã trong các công thức dược phẩm.Khác với các chất phân rã thông thường, chất này mang lại đặc tính phân rã vượt trội ở nồng độ thấp, đảm bảo viên thuốc phân rã nhanh chóng và tăng cường khả năng hòa tan thuốc, từ đó cải thiện sinh khả dụng..

    Nhận diện sản phẩm:

    • Tên hóa học:Croscarmellose Natri

    • Số CAS:74811-65-7

    • Số đăng ký CDE:F20209990136

    • Tuân thủ Dược điển:ChP, USP-NF, EP, JP, BP

    • Số EC:629-739-2

    • Từ đồng nghĩa:Natri carboxymethylcellulose liên kết chéo, CCNa, Natri croscarmellose, E468

    Các tính năng và lợi ích chính

    1. Cơ chế phân rã vượt trội

    • Phân rã tác động kép:Kết hợp hiện tượng mao dẫn (hút chất lỏng) với sự trương nở nhanh chóng.

    • Sưng lêngấp 4-8 lần thể tích ban đầukhi tiếp xúc với nước

    • Cấu trúc dạng sợi mang lại khả năng hấp thụ nước tuyệt vời.

    • Tạo ra sự giãn nở cơ học giúp nhanh chóng phá vỡ các viên thuốc.

    2. Mức sử dụng thấp – Hiệu quả cao

    • Có hiệu quả ở nồng độ thấp tới mức0,5-5,0% w/w 

    • Cách sử dụng thông thường: 2% cho phương pháp nén trực tiếp, 3% cho phương pháp tạo hạt ướt.

    • Giải pháp tiết kiệm chi phí cho việc phát triển công thức.

    3. Tính linh hoạt trong công thức

    • Thích hợp cho tất cả các quy trình ép viên: ép trực tiếp, tạo hạt ướt, ép trục lăn.

    • Trong quá trình tạo hạt ướt, có thể sử dụng chất này bên trong hạt, bên ngoài hạt, hoặc chia đều giữa cả hai giai đoạn.

    • Tương thích với các công thức dạng viên nang (sử dụng 10-25%)

    4. Đặc tính vật lý tuyệt vời

    • Vẻ bề ngoài:Bột màu trắng đến trắng ngà, dễ chảy.

    • Mức độ thay thế:0,60 – 0,85

    • Thể tích lắng:10,0 – 30,0 ml

    • Độ pH (dung dịch 1%):5.0 – 7.0

    • Tổn thất do sấy khô:≤10,0%

    • Dư lượng sau khi đốt cháy:14,0% – 28,0%

    • Chất hòa tan trong nước:≤10,0%

    • Kim loại nặng:≤10 ppm

    5. Khả năng tương thích và độ ổn định của API

    • Làmkhông chứa peroxit– Đảm bảo độ ổn định tốt hơn cho các hoạt chất nhạy cảm với quá trình oxy hóa

    • Không ảnh hưởng tiêu cực đến độ cứng hoặc độ dễ vỡ của viên nén.

    • Hiệu suất phân rã vẫn duy trì ổn định theo thời gian.

    • Không biến đổi gen, không gây dị ứng

    Leave Your Message