Đặc trưng hóa các thuộc tính chất lượng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình tạo hạt bằng máy trộn cắt cao.
Đặc trưng hóa các thuộc tính chất lượng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình gia công cắt cao. máy trộn HẠT
Công nghệ tạo hạt bằng máy trộn tốc độ cao được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực bào chế dược phẩm dạng rắn. Công nghệ này thường trộn các nguyên liệu thô và...CipNguyên liệu được trộn đều để tạo thành các hạt có kích thước 180-2000 μm, được sử dụng trong các quy trình tiếp theo như ép viên nén, đóng viên nang và đóng bao hạt. Việc thực hiện quy trình tạo hạt ướt rất quan trọng để cung cấp các hạt chất lượng cao và đạt tiêu chuẩn cho các quy trình tiếp theo. Các đặc tính của hạt ảnh hưởng đến các thuộc tính chất lượng chính của sản phẩm, chẳng hạn như tốc độ hòa tan, sự khác biệt về trọng lượng viên nén (sự khác biệt về thể tích nạp), v.v. Thông thường, chúng ta có thể đánh giá các hạt dựa trên các chỉ số vật lý như phân bố kích thước hạt, độ xốp, hàm lượng ẩm và khả năng chảy. Hiệu suất kích thước hạt mục tiêu đề cập đến tỷ lệ phần trăm các hạt đáp ứng phạm vi kích thước hạt mong muốn trong sản phẩm cuối cùng so với tổng khối lượng hạt, có thể được đo bằng phương pháp sàng lọc, laser và hình ảnh. Theo tiêu chuẩn công nghiệp JB/T 20015, tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất của máy tạo hạt trộn ướt là tỷ lệ hạt của tinh bột ngô, dextrin và bột đường theo tỷ lệ 3:2:1 sau khi sấy khô không được nhỏ hơn 75% trong phạm vi 180-2000 μm. Các doanh nghiệp xác định kích thước hạt của quá trình tạo hạt ướt dựa trên yêu cầu của quy trình tiếp theo, và phạm vi kích thước hạt cũng như tỷ lệ hạt phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của sản phẩm. Phân bố kích thước hạt mô tả tỷ lệ các hạt có kích thước khác nhau trong một hệ thống hạt, trong khi mức độ phân tán được định lượng bằng độ rộng của phân bố kích thước hạt. Phân bố kích thước hạt được thu được thông qua các phương pháp thống kê dựa trên kết quả phát hiện kích thước hạt. Ngay cả khi năng suất kích thước hạt mục tiêu là như nhau, vẫn có thể có sự khác biệt đáng kể về độ phân tán kích thước hạt. Đối với hầu hết các loại thuốc, chúng ta ưu tiên độ phân tán kích thước hạt nhỏ hơn trong phạm vi năng suất dự kiến của kích thước hạt mục tiêu để đảm bảo tính nhất quán trong hiệu quả hòa tan thuốc. Độ rộng phân bố kích thước hạt (Span) thường được sử dụng để đo mức độ phân tán của phân bố kích thước hạt. Phương pháp tính toán như sau: (1) Trong phương trình: D90 - đường kính hạt tương ứng với số lượng tích lũy của kích thước hạt từ nhỏ đến lớn đạt 90% tổng số, μm; D10 - đường kính hạt tương ứng với số lượng tích lũy của kích thước hạt từ nhỏ đến lớn đạt 10% tổng số, μm; D50 - đường kính hạt tương ứng với số lượng tích lũy của kích thước hạt từ nhỏ đến lớn đạt 50% tổng số, μm. Span càng lớn, sự khác biệt về kích thước hạt càng lớn và độ đồng nhất càng kém; ngược lại, độ đồng nhất càng cao. Hình 1 cho thấy sự khác biệt về độ rộng phân bố kích thước hạt của các hạt được điều chế bằng cùng một nguyên liệu thô và các thông số quy trình khác nhau. Có thể thấy rằng mặc dù năng suất kích thước hạt mục tiêu là 180-2000 μm tương tự nhau, nhưng sự khác biệt về độ rộng phân bố kích thước hạt là đáng kể (đường cong màu xanh có giá trị Span nhỏ hơn, đường cong màu vàng có giá trị Span trung bình và đường cong màu cam có giá trị Span lớn hơn). Do đó, việc lựa chọn giá trị Span phù hợp dựa trên yêu cầu của quy trình là một trọng tâm quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của quá trình tạo hạt ướt.


